Những từ vựng, chủ đề tiếng Anh về Covid 19

gia sư dạy toán lớp 9 tại thanh hóa

1. Asymptomatic (adjective): không có triệu chứng bị bệnh.

She had no idea her husband had coronavirus because he was asymptomatic.
--> Cô ấy không hề biết chồng của mình bị Corona bởi vì anh ấy không có triệu chứng bệnh.

2. Symptomatic (adjective): Có triệu chứng. (Danh từ là Symptom).

Anyone who is symptomatic is advised to phone a doctor and get tested.
--> Bất kỳ ai có triệu chứng nên gọi điện thoại cho bác sĩ và đi xét nghiệm.

3. Carrier (noun): Người mang mầm bệnh/ Vật chủ.

People who are asymptomatic can still be carriers.
--> Những người không hề có triệu chứng bệnh vẫn có thể là người mang mầm bệnh.

4. Community spread (noun): Lây nhiễm transmission of a disease directly within a community and not by importation from a foreign source.

– With this many new positive cases, the evidence suggests that we now have community spread right here in our county.
--> Với rất nhiều ca dương tính, có bằng chứng cho thấy rằng giờ đây chúng ta có lây nhiễm cộng đồng ngay tại quận của chúng ta.

5. Diagnose (verb): Chuẩn đoán.

Only a medical professional can properly diagnose the cause of your problem.
--> Chỉ có chuyên gia y tế mới có thể chẩn đoán đúng nguyên nhân gây ra vấn đề của bạn.

6. Droplets (noun): Giọt bắn.

Health care personnel wear protective clothing to guard against the disease carried in droplets when infected people sneeze or cough.
--> Nhân viên chăm sóc sức khỏe mặc quần áo bảo hộ để đề phòng dịch bệnh truyền qua các giọt khi người nhiễm bệnh hắt hơi hoặc ho.

7. Epidemic (noun and adjective): Bệnh dịch

The city was devastated by an epidemic of cholera in the 19th century.
--> Thành phố này đã bị tàn phá bởi dịch tả vào thế kỷ 19.

8. Incubation period (noun): Thời gian ủ bệnh.

When they know the incubation period they will know how long to keep people in quarantine.
--> Khi biết thời gian ủ bệnh, họ sẽ biết phải giữ người cách ly trong bao lâu.

9. Contagious (adjective): Lây nhiễm (chỉ lây người từ người sang người).

Patients who are still contagious are kept in isolation.
--> Những bệnh nhân còn khả năng lây nhiễm được giữ cách ly.

10. Isolate (verb): Cách ly.

They will isolate anyone suspected of having the disease.
--> Họ sẽ cách ly bất kỳ ai nghi ngờ mắc bệnh.

11. Isolation (noun): Sự cách ly.

Travellers arriving from the infected area were immediately put in isolation.
--> Du khách đến từ khu vực bị nhiễm bệnh ngay lập tức được đưa vào cách ly.

12. Self-isolate (verb): Tự cách ly.

The prime minister’s wife has tested positive for COVID-19 and the couple are now self-isolating and working by phone and Skype.
--> Vợ của thủ tướng đã có kết quả dương tính với COVID-19 và hai vợ chồng hiện đang tự cô lập và làm việc qua điện thoại và Skype.

13. Quarantine (noun): Sự cách ly bệnh tật (đối với những người có nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm).

For centuries it’s been common for ships arriving from infected areas to be kept in quarantine at the docks, originally for 40 days which is where the term comes from.
--> Trong nhiều thế kỷ, các tàu đến từ các khu vực bị nhiễm bệnh thường được giữ trong kiểm dịch tại các bến tàu, ban đầu là 40 ngày, đây là nơi bắt nguồn của thuật ngữ này.

14. Patient zero (noun): Bệnh nhân số 0 (người đầu tiên lây truyền bệnh).

Authoritites usually try to determine who patient zero was in any given outbreak as can help answer important questions about how, when and why it started.
--> Những người có thẩm quyền thường cố gắng xác định xem ai là không có bệnh nhân trong bất kỳ đợt bùng phát nào vì có thể giúp trả lời các câu hỏi quan trọng về cách thức, thời điểm và lý do nó bắt đầu.

15. Mask (noun): Khẩu trang.

People should wear mask to protect other them from the wearer’s germs and/or the wearer from germs in the air.
--> Mọi người nên đeo khẩu trang để bảo vệ người khác khỏi vi trùng của người đeo và / hoặc người đeo khỏi vi trùng trong không khí.

Gia sư Thanh Hóa

Phụ huynh  và học sinh muốn tìm một gia sư giỏi đừng ngại liên hệ với chúng tôi bằng cách để lại thông tin vào ô dưới đây. Chúng tôi sẽ liên hệ lại.

Nếu cần gấp phụ huynh có thể Gọi điện 0814369567, Chat facebook, Chat zalo bằng cách ấn vào các nút trên Website này vào mọi khung giờ thời gian. Chúng tôi luôn hân hạnh được phục vụ các quý vị PHỤ HUYNHHỌC SINH.

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *